MyLabel

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11 năm 2020 tỉnh Hà Tĩnh

12/1/2020

 

Hà Tĩnh, ngày 30 tháng 11 năm 2020

 

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11 năm 2020 tỉnh Hà Tĩnh

 

Nhìn chung, 11 tháng đầu năm 2019 tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Hà Tĩnh gặp nhiều khó khăn do những ảnh hưởng của dịch bệnh covid-19 và tình hình thiên tai diễn biến phức tạp. Giá các loại lương thực, thực phẩm tăng cao ảnh hưởng đến đời sống người dân. Sang tháng 11 năm 2020, chỉ số CPI giảm 0,29% so với tháng trước, tăng 1,61% so với cùng kỳ năm trước. Phân theo khu vực: So với tháng trước khu vực thành thị giảm 0,08%, so với cùng kỳ năm trước tăng 3,01%; nông thôn giảm 0,38% so với tháng trước và tăng 0,86% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính gồm có:

+ 04 nhóm hàng hóa chỉ số giá tăng: Đồ uống và thuốc lá tăng 0,27% so tháng trước, so cùng tháng năm trước tăng 2,41%; May mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,45% so với tháng trước, so với cùng tháng năm trước tăng 2,83%; Văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,08% so với tháng trước, so với cùng tháng năm trước giảm 2,03%; Hàng hoá và dịch vụ khác tăng 0,61% so với tháng trước, so với cùng tháng năm trước tăng 2,25%;

+ 05 nhóm hàng hóa chỉ số giá giảm: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,52% so với tháng trước, so với cùng tháng năm trước tăng 5,53%; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 0,65% so tháng trước, so cùng tháng năm trước giảm 1,08%; Thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,06% so tháng trước, so cùng tháng năm trước tăng 0,71%; Giao thông giảm 0,55% so tháng trước, so cùng tháng năm trước giảm 13,82%; Bưu chính viễn thông giảm 0,02% so tháng trước, so cùng tháng năm trước tăng 0,01%;

+ 02 nhóm: Thuốc và dịch vụ y tế; Giáo dục không có sự biến động so tháng trước.

* Một số yếu tố chính tác động đến thị trường tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ

(1) Do ảnh hưởng bởi hai đợt mưa lũ ngập úng tháng 10 vừa qua trên địa bàn tỉnh gây thiệt hại lớn đến sản xuất và kinh doanh. Nguồn cung ứng thóc và rau màu bị ảnh hưởng dẫn đến tăng giá. Bên cạnh đó, do mưa lũ gây thiệt hại đến tài sản đồ dùng gia đình, tác động đến nhu cầu và giá cả nhóm hàng hóa trên.

(2) Do yếu tố thời tiết trở lạnh tác động đến nhu cầu và giá cả nhóm hàng may mặc và dịch vụ điện, nước sinh hoạt.

(3) Giá thịt lợn giảm, do ảnh hưởng bệnh dịch tả lợn Châu Phi xuất hiện trở lại và nguồn cung ổn định, khiến giá các loại thịt lợn hơi tiếp tục giảm (giá thịt lợn hơi tháng 11/2020 hiện tại đang ở mức khoảng 65.000đ/kg).

(4) Giá xăng, dầu được điều chỉnh giảm, giá gas tăng do yếu tố tính chất biến động theo xu hướng thị trường thế giới.

 

 

 

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2020 so các giai đoạn năm 2016 – 2020

Đơn vị tính:%   

 

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

CPI tháng 11 so với tháng trước

100,31

100,27

99,67

101,53

99,71

CPI bình quân 11 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm trước

102,5

103,93

103,78

101,51

103,76

CPI tháng 11 so tháng 12 năm trước

102,28

102,25

102,75

102,94

100,07

CPI tháng 11 so cùng kỳ năm trước

102,40

104,69

103,00

102,78

101,61

 

            * Tính chung CPI, 11 tháng năm 2020, chỉ số chung 103,76% (tăng 3,76%) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó:  khu vực thành thị tăng 4,47%; Nông thôn tăng 3,32% so với cùng kỳ năm trước.

Phân theo nhóm ngành hàng: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 9,24%; Đồ uống và thuốc lá tăng 2,69%; May mặc, mũ nón, giày dép tăng 4,04%; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 4,48%; Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,90%; Thuốc và dịch vụ y tế tăng 1,67%; Giao thông giảm 11,21%; Bưu chính viễn thông giảm 1,03%; Giáo dục tăng 4,25%; Văn hoá, giải trí và du lịch tăng 0,18%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 2,38% so với cùng kỳ năm trước. Trong năm, nhìn chung hầu hết các nhóm hàng hóa, dịch vụ đều có mức tăng giá cao, ngoại trừ nhóm văn hóa giải trí và du lịch. Nguyên nhân chủ yếu là tình hình dịch bệnh covid-19 diễn biến phức tạp trong thời gian dài. Bên cạnh đó, những tháng cuối năm, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hà Tĩnh có những diễn biến ngày càng phức tạp, tiềm ẩn nhiều yếu tố không ổn định, ảnh hưởng đến việc điều hành các chính sách kinh tế, ổn định vĩ mô, bình ổn thị trường. Đợt mưa lớn kéo dài gây lũ lụt trong nửa cuối tháng 10 đã gây nhiều thiệt hại đến con người, tài sản, thu nhập, sức sản xuất của xã hội, đặc biệt là sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản.

Hầu hết dự kiến tốc độ chung cả giá tiêu dùng lẫn giá sản xuất trong năm nay ở mức cao. Qua đó, cần có những giải pháp nhằm sớm ổn định đời sống người dân, kiềm chế giá cả, bình ổn thị trường tiêu dùng, nhất là trong bối cảnh dịp Tết Nguyên đán 2021 sắp tới.

 

 

 

 

 

 

           CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ

CHUNG TOÀN TỈNH

Tháng 11 năm 2020

Đơn vị tính: (%)

 

Mã số

Chỉ số giá tháng 11/2020 so với (%)

Bình quân  so cùng kỳ

Kỳ gốc 2019

Cùng tháng năm trước

Tháng 12 năm trước

Tháng trước

A

B

1

2

3

4

5

Chỉ số giá tiêu dùng

C

103,49

101,61

100,07

99,71

103,76

I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

01

110,46

105,53

100,90

99,48

109,24

   Trong đó:  1- Lương thực

011

107,07

106,68

105,80

100,92

103,97

                    2- Thực phẩm

012

113,04

105,25

99,61

99,14

111,74

                   3- Ăn uống ngoài gia đình

013

101,83

107,04

103,02

100,00

105,78

II. Đồ uống và thuốc lá

02

102,28

102,41

102,41

100,27

102,69

III. May mặc, mũ nón, giầy dép

03

102,79

102,83

101,18

100,45

104,04

IV. Nhà ở, điện, nuớc, chất đốt và VLXD

04

100,58

98,92

99,77

99,35

104,48

V. Thiết bị và đồ dùng gia đình

05

101,13

100,71

100,71

99,94

100,90

VI. Thuốc và dịch vụ y tế

06

101,78

99,76

99,76

100,00

101,67

VII. Giao thông

07

103,03

99,72

99,72

100,00

102,01

VIII. Bưu chính viễn thông

08

90,18

86,18

86,16

99,45

88,79

IX. Giáo dục

09

99,59

100,01

100,01

99,98

98,97

X. Văn hoá, giải trí và du lịch

10

115,29

115,13

115,13

100,00

104,25

XI. Hàng hoá và dịch vụ khác

11

116,99

116,99

116,99

100,00

104,37

Chỉ số giá vàng

1V

98,34

97,97

97,97

100,08

100,18

Chỉ số giá đô la Mỹ

2U

102,10

102,25

102,10

100,61

102,38

 

                                                                                                                   Uông Thị Hoàn (Cục Thống kê Hà Tĩnh)

 

Gửi bởi Lê Thanh Bảo    

HỆ THỐNG TÊN MIỀN MẠNG GSO
MÁY CHỦ TÊN MIỀN .GSO:
Chính:       10.0.1.1
Dự phòng: 10.0.1.2
  • Góc người dùng
Tên đăng nhập:
Mật khẩu:



Bạn đang dùng -

IP:3.214.224.207

Thống kê

Lượt truy cập  46258
Đang trực tuyến   81