MyLabel

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 5/2019 tỉnh Hà Tĩnh

6/26/2019

e   

 

 

Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 5 năm 2019

 

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 5/2019 tỉnh Hà Tĩnh

 

Thị trường tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ trên địa bàn tỉnh, diễn ra sôi động, lượng hàng hoá phong phú, đa dạng, chất lượng, mẫu mã đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Đặc biệt chất lượng hàng hoá ngày càng được nâng cao, đối với các mặt hàng thực phầm công nghệ được đảm bảo quy chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Các nhóm mặt hàng xăng dầu, điện sinh hoạt được điều chỉnh đơn giá bán tăng mạnh so với giai đoạn trước đó gây áp lực trong khâu kiểm soát, điều hành giá cả, chống lạm phát và ảnh hưởng đến các nhóm hàng hoá khác.

Nhìn chung, giá thực phẩm chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh trên đàn gia súc diễn biến phức tạp. Qua đó, ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng thị trường hàng hoá. Cùng với đó, thời tiết bất thường, nắng nóng khắc nghiệt từ tháng 4 đến nay cũng tác động đến xu thế tiêu dùng. Ngoài ra, một loạt mặt hàng chủ chốt như xăng dầu, điện, nước sinh hoạt đều được điều chỉnh tăng giá gây sức ép không nhỏ đến việc điều hành, quản lý giá. Theo dự kiến, với mức giá điện cơ sở được điều chỉnh sẽ làm CPI chung cả năm 2019 tăng thêm 0,3% trong mức kế hoạch dự kiến cả năm từ 3,3%-3,9%.

- Chỉ số giá tiêu dùng tháng 5 năm 2019, bằng 100,25% (tăng 0,25%) so với tháng trước, tăng 1,52% so với cùng tháng năm trước và tăng 0,69% so với tháng 12 năm trước. So tháng trước khu vực thành thị tăng 0,19%; nông thôn tăng 0,29%.

Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính:

+ 05 nhóm hàng hóa chỉ số giá tăng gồm: Đồ uống và thuốc lá tăng 0,19% so với tháng trước, so với cùng tháng năm trước tăng 1,59%, tăng 0,99% so với tháng 12 năm trước; May mặc, mũ nón, giày dép tăng 1,35% so với tháng trước, so với cùng tháng năm trước tăng 5,72%, tăng 3,14% so với tháng 12 năm trước; Văn hóa, giải trí và du lịch tăng 2,89% so với tháng trước, so với cùng tháng năm trước giảm 0,3%, tăng 3,19% so với tháng 12 năm trước; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 1,57% so với tháng trước, so với cùng tháng năm trước tăng 3,59%, tăng 4,11% so với tháng 12 năm trước; Giao thông tăng 2,33% so với tháng trước, so với cùng tháng năm trước tăng 1,58%, tăng 4,86% so với tháng 12 năm trước.

+ 03 nhóm hàng hoá chỉ số giảm gồm: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 1,17% so với tháng trước, so với cùng tháng năm trước tăng 0,67%, giảm 2,33% so với tháng 12 năm trước; Thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,24% so với tháng trước, so với cùng tháng năm trước tăng 0,86%, tăng 0,91% so với tháng 12 năm trước; Hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,06% so với tháng trước, so với cùng tháng năm trước tăng 2,16%, tăng 0,27% so với tháng 12 năm trước.

+ Nhóm Thuốc và dịch vụ y tế, Bưu chính viễn thông,Giáo dục không có sự giảm giảm so với tháng trước.

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 5/2019 (giai đoạn 2014 – 2019)

                                                                                                                        Đơn vị tính: %

 

 

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

CPI tháng 5 năm báo cáo so với tháng trước

100,11

100,24

100,35

99,54

100,37

100,25

CPI bình quân 5 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm trước

104,34

100,88

102,23

104,44

103,25

101,50

CPI tháng 5 năm báo cáo so với tháng 12 năm trước

101,35

100,12

101,3

99,92

101,76

100,69

CPI tháng 5 năm báo cáo so với cùng kỳ năm trước

103,95

100,84

102,98

103,32

104,24

101,52

* Nguyên nhân chính tác động CPI tháng 5/2019 tăng

 (1) Giá xăng dầu điều chỉnh tăng vào ngày 02/5/2019 và 17/5/2019, bình quân tháng 5/2019 giá xăng dầu tăng 5,96% so với tháng trước, trong đó: giá xăng A95 tăng 1.434 đồng/lít, xăng E5 tăng 1.580 đồng/lít, dầu diezen tăng 516 đồng/lít so với tháng trước

Giá xăng dầu bình quân tăng mạnh so với tháng trước sau hai kỳ điều chỉnh trong tháng (ngày 02/5 được điều chỉnh tăng và ngày 17/5/2019 giảm giá).

 (2) Giá vật liệu xây dựng tăng mạnh, do chính sách quản lý và chi phí vận chuyển tác động đến giá cả. Bên cạnh, giá điện sinh hoạt tăng mạnh do sự điều chỉnh giá cơ sở tăng theo Quyết định số 648/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ngày 20/3/2019  và khối lượng tiêu thụ tăng mạnh.

(3) Tình hình thời tiết khắc nghiệt, thời tiết nắng nóng, tác động đến nhu cầu thực phẩm, nước giải khát, hàng dệt may, hàng điện máy.

- Các nguyên nhân chính tác động CPI tháng 5/2019 giảm

(1) Giá gạo giảm bởi giá thóc giảm. Cùng với đó là vụ thu hoạch lúa Đông Xuân 2018-2019, ảnh hưởng đến nguồn cung thị trường.

(2) Do dịch bệnh tả châu Phi trên đàn lợn xuất hiện trở lại, ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng khiến giá thịt lợn giảm. Hiện nay đến ngày 22/5/2019, trên địa bàn tỉnh địa bàn thị trấn Cẩm Xuyên, huyện Cẩm Xuyên đã tiêu hủy 55 con lợn.

- Chỉ số giá tiêu dùng 5 tháng đầu 2019, tăng 1,50% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó khu vực thành thị tăng 1,19%; nông thôn tăng 1,71%.

 

Phân theo nhóm ngành hàng: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,55%; Đồ uống và thuốc lá tăng 1,54%; May mặc, mũ nón, giày dép tăng 3,89%; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 1,43%; Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,14%; Thuốc và dịch vụ y tế tăng 5,86%; Giao thông giảm 1,31%; Bưu chính viễn thông giảm 1,22%; Giáo dục tăng 0,52%; Văn hoá, giải trí và du lịch giảm 2,59%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 2,07% so với cùng kỳ năm trước.

Do, thị trường tiêu dùng, từ đầu năm đến nay các mặt hàng có mức biến động mạnh chủ yếu tập trung ở các nhóm lương thực, thực phẩm, xăng dầu, điện nước. Trong khi đó, tình hình dịch bệnh xuất hiện liên tục ảnh hưởng đến giá cả các mặt hàng thịt các loại. Bên cạnh đó là sự điều hành của các cơ quan quản lý đối với điện sinh hoạt và nhiên liệu xăng dầu.

 

                                                                          Uông Thị Hoàn (Cục Thống kê Hà Tĩnh)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 2.2.1/TKG








CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG


  VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ


CHUNG TOÀN TỈNH


Tháng 5 năm 2019






Đơn vị tính: (%)


 

Mã số

Chỉ số giá tháng 5/2019 so với (%)

Bình quân  so cùng kỳ


Kỳ gốc 2014

Cùng tháng năm trước

Tháng 12 năm trước

Tháng trước



A

B

1

2

3

4

5


Chỉ số giá tiêu dùng

C

111,99

101,52

100,69

100,25

101,50


I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

01

105,71

100,67

97,67

98,83

102,55


   Trong đó:  1- Lương thực

011

100,14

96,39

97,64

97,59

100,07


                    2- Thực phẩm

012

104,69

101,69

96,79

98,69

103,78


          3- Ăn uống ngoài gia đình

013

112,27

100,46

100,32

100,00

100,58


II. Đồ uống và thuốc lá

02

111,42

101,59

100,99

100,19

101,54


III. May mặc, mũ nón, giầy dép

03

115,25

105,72

103,14

101,35

103,89


IV. Nhà ở, điện, nuớc, chất đốt và VLXD

04

107,64

103,59

104,11

101,57

101,43


V. Thiết bị và đồ dùng gia đình

05

110,42

100,86

100,91

99,76

101,14


VI. Thuốc và dịch vụ y tế

06

210,43

102,25

100,00

100,00

105,86


VII. Giao thông

07

93,08

101,58

104,86

102,33

98,69


VIII. Bưu chính viễn thông

08

97,44

99,14

99,24

100,00

98,78


IX. Giáo dục

09

146,47

100,60

100,15

100,00

100,52


X. Văn hoá, giải trí và du lịch

10

119,66

99,70

103,19

102,89

97,41


XI. Hàng hoá và dịch vụ khác

11

119,59

102,16

100,27

99,94

102,07


Chỉ số giá vàng

1V

109,59

99,84

101,16

99,07

100,65


Chỉ số giá đô la Mỹ

2U

109,69

102,16

99,72

100,44

102,14


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 2.2.1/TKG







CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG

  VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ

KHU VỰC THÀNH THỊ

Tháng 5 năm 2019





Đơn vị tính: (%)

 

Mã số

Chỉ số giá tháng 5/2019 so với (%)

Bình quân  so cùng kỳ

 

Kỳ gốc 2014

Cùng tháng năm trước

Tháng 12 năm trước

Tháng trước

 

A

B

1

2

3

4

5

Chỉ số giá tiêu dùng

C

113,16

101,09

100,32

100,19

101,19

I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

01

106,39

100,54

97,25

98,87

102,42

 Trong đó:  1- Lương thực

011

99,88

95,35

97,68

97,73

98,60

                  2- Thực phẩm

012

106,27

101,76

96,20

98,75

103,95

            3- Ăn uống ngoài gia đình

013

111,29

100,35

100,26

100,00

100,36

II. Đồ uống và thuốc lá

02

111,04

101,02

100,42

100,25

100,94

III. May mặc, mũ nón, giầy dép

03

115,61

105,55

103,07

101,28

103,79

IV. Nhà ở, điện, nuớc, chất đốt và VLXD

04

108,14

103,21

103,82

101,48

101,06

V. Thiết bị và đồ dùng gia đình

05

107,33

98,68

100,86

99,82

98,87

VI. Thuốc và dịch vụ y tế

06

211,52

102,38

100,00

100,00

106,01

VII. Giao thông

07

93,96

101,64

104,77

102,34

98,83

VIII. Bưu chính viễn thông

08

97,87

99,35

99,46

100,00

98,95

IX. Giáo dục

09

149,10

100,71

100,19

100,00

100,61

X. Văn hoá, giải trí và du lịch

10

113,47

97,36

102,80

102,76

95,26

XI. Hàng hoá và dịch vụ khác

11

119,48

102,16

100,23

99,96

102,10

Chỉ số giá vàng

1V

109,84

100,12

102,12

99,06

100,03

Chỉ số giá đô la Mỹ

2U

109,75

102,21

99,77

100,45

102,10











 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 2.2.1/TKG







CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG

  VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ

KHU VỰC NÔNG THÔN

Tháng 5 năm 2019





Đơn vị tính: (%)

 

 

Mã số

Chỉ số giá tháng 5/2019 so với (%)

Bình quân  so cùng kỳ

 

 

Kỳ gốc 2014

Cùng tháng năm trước

Tháng 12 năm trước

Tháng trước

 

 

 

A

B

1

2

3

4

5

 

Chỉ số giá tiêu dùng

C

111,21

101,81

100,95

100,29

101,71

 

I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

01

105,28

100,74

97,93

98,80

102,62

 

Trong đó:  1- Lương thực

011

100,29

97,02

97,62

97,50

100,94

 

                2- Thực phẩm

012

103,75

101,64

97,15

98,65

103,68

 

           3- Ăn uống ngoài gia đình

013

112,95

100,53

100,36

100,00

100,73

 

II. Đồ uống và thuốc lá

02

111,63

101,91

101,32

100,16

101,90

 

III. May mặc, mũ nón, giầy dép

03

114,99

105,85

103,18

101,40

103,98

 

IV. Nhà ở, điện, nuớc, chất đốt và VLXD

04

107,09

104,01

104,43

101,67

101,83

 

V. Thiết bị và đồ dùng gia đình

05

112,39

102,23

100,94

99,71

102,59

 

VI. Thuốc và dịch vụ y tế

06

209,94

102,18

100,00

100,00

105,80

 

VII. Giao thông

07

92,31

101,52

104,94

102,32

98,59

 

VIII. Bưu chính viễn thông

08

97,21

99,03

99,12

100,00

98,69

 

IX. Giáo dục

09

145,17

100,55

100,13

100,00

100,48

 

X. Văn hoá, giải trí và du lịch

10

122,40

100,69

103,34

102,94

98,32

 

XI. Hàng hoá và dịch vụ khác

11

119,69

102,16

100,30

99,93

102,06

 

Chỉ số giá vàng

1V

109,35

99,56

100,21

99,08

101,27

 

Chỉ số giá đô la Mỹ

2U

109,64

102,11

99,68

100,43

102,19

 















 

 

 

 

Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4

Gửi bởi Lê Thanh Bảo    

HỆ THỐNG TÊN MIỀN MẠNG GSO
MÁY CHỦ TÊN MIỀN .GSO:
Chính:       10.0.1.1
Dự phòng: 10.0.1.2
  • Góc người dùng
Tên đăng nhập:
Mật khẩu:



Bạn đang dùng -

IP:34.237.51.35

Thống kê

Lượt truy cập  42382
Đang trực tuyến   8