MyLabel

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2019 tỉnh Hà Tĩnh

3/1/2019

                                  Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 02 năm 2019

 

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2019 tỉnh Hà Tĩnh

 

Nhìn chung trong tháng thị trường tiêu dùng trước trong và sau Tết Nguyên đán Kỷ Hợi năm 2019, nhu cầu tiêu dùng tăng so với tháng trước. Giá nhiên liệu, xăng dầu giảm theo tình hình chung thị trường thế giới. Giá lương thực và thực phẩm tăng mạnh do nhu cầu của người dân dịp lễ, tết.

Thị trường hàng hóa bảo đảm nguồn hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán, các siêu thị lớn, doanh nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh đã có sự chuẩn bị về nguồn hàng cũng như đưa ra nhiều chương trình kích cầu, bình ổn giá… Các ngành chức năng đã tăng cường công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, quản lý thị trường, chống đầu cơ, buôn lậu, gian lận thương mại, nhất là đối với những mặt hàng thiết yếu, các dịch vụ công thông suốt để phục vụ đời sống và hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhân dân và doanh nghiệp.

          * CPI tháng 02 năm 2019, tăng 0,76% so tháng trước, tăng 1,50% so cùng tháng năm trước và tăng 0,32% so với tháng 12 năm trước. So tháng trước khu vực thành thị tăng 0,74%; nông thôn tăng 0,78%.

Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính: 09 nhóm hàng hóa chỉ số giá tăng gồm: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 1,67% so tháng trước, so cùng tháng năm trước tăng 3,56%, tăng 1,00% so với tháng 12 năm trước; Đồ uống và thuốc lá tăng 1,82% so tháng trước, so cùng tháng năm trước tăng 1,69%, tăng 2,04% so với tháng 12 năm trước; May mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,71% so tháng trước, so cùng tháng năm trước tăng 3,19%, tăng 2,12% so với tháng 12 năm trước; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,27% so tháng trước, so cùng tháng năm trước giảm 0,12%, không tăng so với tháng 12 năm trước; Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,35% so tháng trước, so cùng tháng năm trước tăng 1,07%, tăng 0,94% so với tháng 12 năm trước; Giáo dục tăng 0,03% so tháng trước, so cùng tháng năm trước tăng 0,48%, tăng 0,03% so với tháng 12 năm trước; Giao thông tăng 0,17% so tháng trước, so cùng tháng năm trước giảm 4,12%, giảm 2,67% so với tháng 12 năm trước; Văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,46% so tháng trước, so cùng tháng năm trước giảm 3,02%, tăng 0,58% so với tháng 12 năm trước; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,06% so tháng trước, so cùng tháng năm trước tăng 1,94%, tăng 0,34% so với tháng 12 năm trước.

Các nhóm Thuốc và dịch vụ y tế, Bưu chính viễn thông không có sự giảm giảm so với tháng trước.

 

 

 

 

 

 

 

* Chỉ số giá tiêu dùng 2 tháng đầu năm 2019 tăng 1,52% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó khu vực thành thị tăng 1,32%; nông thôn tăng 1,65%.

Phân theo nhóm ngành hàng: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 3,60%; Đồ uống và thuốc lá tăng 1,41%; May mặc, mũ nón, giày dép tăng 2,97%; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 0,39%; Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,13%; Thuốc và dịch vụ y tế tăng 11,53%; Giao thông giảm 3,53%; Bưu chính viễn thông giảm 1,05%; Giáo dục tăng 0,46%; Văn hoá, giải trí và du lịch giảm 3,17%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 1,93% so với cùng kỳ năm trước.

Chỉ số giá tiêu dùng hai tháng đầu năm chịu sự ảnh hưởng lớn từ yếu tố Tết Nguyên đán, giá nhiều mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm đều tăng trong cả hai tháng dẫn tới chỉ số chung nhóm tăng so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên mức tăng không quá cao, cơ bản ổn định, không có tăng giá đột biến, cũng như tình trạng găm hàng hóa được cơ quan quản lý tăng cường kiểm tra, giám sát, chống gian lận thương mại, hàng giả, kiểm soát chặt chẽ.

Nền kinh tế tỉnh Hà Tĩnh phát triển nhanh, thu nhập của người dân tăng lên nhanh chóng. Nhu cầu tiêu dùng về vật chất lẫn tinh thần có sự thay đổi theo hướng được nâng cao, đa dạng hoá về chủng loại hàng hoá, dịch vụ. Nguồn hàng ngày càng phong phú, đa dạng về mẫu mã, đảm bảo chất lượng, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm được người tiêu dùng quan tâm hơn. Nguồn cung ứng hàng hoá cũng có sự thay đổi khi có sự chuyển dịch một phần dần từ các chợ truyền thống sang các cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại cũng như thương mại điện tử. Tuy nhiên, sự chuyển biến này chưa chiếm nhiều tỷ trọng trong thị trường tiêu dùng hàng hóa.

Với 92 điểm bán hàng có quy mô lớn của các siêu thị, cửa hàng tiện ích và 186 chợ, trung tâm thương mại chưa kể các cơ sở kinh doanh cá thể, các điểm chợ cóc trên địa bàn tỉnh đáp ứng hoàn toàn nhu cầu tiêu dùng của người dân.

Các siêu thị, trung tâm thương mại lớn và chợ trung tâm (chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3) hết ngày 04/02/2019 (tức hết ngày 30 ÂL) đóng cửa và mở cửa vào ngày 07/02/2019 và ngày 08/02/2019 (ngày mùng 3 và mùng 4 Tết) một số chợ phiên ở khu vực nông thôn họp theo phiên cố định truyền thống từng vùng nhưng hầu hết các chợ để mở cửa giao thương đến 30 tết và mở cửa vào ngày mùng 3 tết, một số mở cửa từ ngày mùng 2 Tết. Một số dịch vụ vui chơi giải trí như xem phim, cà phê giải khát, điểm truy cập internet... mở cửa phục vụ người dân từ ngày mùng 01 Tết.

Đến ngày 10/02/2019 (mùng 06 Tết), các siêu thị, trung tâm thương mại lớn và các hộ kinh doanh tại chợ đã bán hàng trở lại bình thường; giá cả các mặt hàng thiết yếu dần ổn định trở về mức giá bình thường thời gian trước Tết.

* Dự kiến CPI tháng 3/2019 : Chỉ số giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ trong tháng 3/2019 dự kiến giảm. Xu hướng chung sau tháng Tết giá nhiều mặt hàng như thực phẩm, bánh kẹo, giao thông, phương tiện đi lại, hàng may mặc, đồ dùng gia đình giảm mạnh do nhu cầu tiêu dùng giảm. Trong khi đó, các mặt hàng gồm vật liệu xây dựng, văn hoá giải trí và du lịch tăng. Giá điện, nước sinh hoạt dự kiến tiếp tục tăng khi tình hình thời tiết chủ yếu nắng nóng.

 

                                                                                          Uông Thị Hoàn (Cục Thống kê Hà Tĩnh)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 2.2.1/TKG

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG

  VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ

CHUNG TOÀN TỈNH

Tháng 02 năm 2019

Đơn vị tính: (%)

 

Mã số

Chỉ số giá tháng 02/2019 so với (%)

Bình quân  so cùng kỳ

Kỳ gốc 2014

Cùng tháng năm trước

Tháng 12 năm trước

Tháng trước

A

B

1

2

3

4

5

Chỉ số giá tiêu dùng

C

111,58

101,50

100,32

100,76

101,52

I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

01

109,31

103,56

101,00

101,67

103,60

   Trong đó:  1- Lương thực

011

103,75

101,55

101,16

100,88

101,94

                    2- Thực phẩm

012

109,50

105,04

101,23

102,37

104,98

          3- Ăn uống ngoài gia đình

013

112,19

100,62

100,25

100,14

100,71

II. Đồ uống và thuốc lá

02

112,57

101,69

102,04

101,82

101,41

III. May mặc, mũ nón, giầy dép

03

114,11

103,19

102,12

100,71

102,97

IV. Nhà ở, điện, nuớc, chất đốt và VLXD

04

103,40

99,88

100,00

100,27

99,61

V. Thiết bị và đồ dùng gia đình

05

110,45

101,07

100,94

100,35

101,13

VI. Thuốc và dịch vụ y tế

06

210,43

111,53

100,00

100,00

111,53

VII. Giao thông

07

86,39

95,88

97,33

100,17

96,47

VIII. Bưu chính viễn thông

08

97,99

98,94

99,80

100,00

98,95

IX. Giáo dục

09

146,30

100,48

100,03

100,03

100,46

X. Văn hoá, giải trí và du lịch

10

116,64

96,98

100,58

100,46

96,83

XI. Hàng hoá và dịch vụ khác

11

119,67

101,94

100,34

100,06

101,93

Chỉ số giá vàng

1V

111,32

111,32

111,32

111,32

111,32

Chỉ số giá đô la Mỹ

2U

109,32

109,32

109,32

109,32

109,32

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 2.2.1/TKG

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG

  VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ

KHU VỰC THÀNH THỊ

Tháng 02 năm 2019

Đơn vị tính: (%)

 

Mã số

Chỉ số giá tháng 02/2019 so với (%)

Bình quân  so cùng kỳ

 

Kỳ gốc 2014

Cùng tháng năm trước

Tháng 12 năm trước

Tháng trước

 

A

B

1

2

3

4

5

Chỉ số giá tiêu dùng

C

113,08

101,31

100,24

100,74

101,32

I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

01

110,10

103,40

100,65

101,57

103,45

 Trong đó:  1- Lương thực

011

103,34

99,95

101,07

100,79

100,23

                  2- Thực phẩm

012

111,24

105,16

100,70

102,22

105,19

            3- Ăn uống ngoài gia đình

013

111,24

100,37

100,21

100,10

100,32

II. Đồ uống và thuốc lá

02

112,54

101,35

101,78

101,60

100,88

III. May mặc, mũ nón, giầy dép

03

114,55

103,15

102,13

100,74

102,87

IV. Nhà ở, điện, nuớc, chất đốt và VLXD

04

104,21

99,60

100,04

100,29

99,28

V. Thiết bị và đồ dùng gia đình

05

107,44

98,77

100,96

100,36

98,88

VI. Thuốc và dịch vụ y tế

06

211,52

111,70

100,00

100,00

111,70

VII. Giao thông

07

87,32

96,00

97,37

100,22

96,69

VIII. Bưu chính viễn thông

08

98,24

99,02

99,84

100,00

99,02

IX. Giáo dục

09

148,88

100,56

100,04

100,04

100,54

X. Văn hoá, giải trí và du lịch

10

110,78

94,82

100,36

100,20

94,77

XI. Hàng hoá và dịch vụ khác

11

119,56

101,97

100,30

100,00

101,99

Chỉ số giá vàng

1V

111,03

111,03

111,03

111,03

111,03

Chỉ số giá đô la Mỹ

2U

109,26

109,26

109,26

109,26

109,26

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 2.2.1/TKG

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG

  VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ

KHU VỰC NÔNG THÔN

Tháng 02 năm 2019

Đơn vị tính: (%)

 

 

Mã số

Chỉ số giá tháng 02/2019 so với (%)

Bình quân  so cùng kỳ

 

 

Kỳ gốc 2014

Cùng tháng năm trước

Tháng 12 năm trước

Tháng trước

 

 

 

A

B

1

2

3

4

5

 

Chỉ số giá tiêu dùng

C

110,57

101,64

100,37

100,78

101,65

 

I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

01

108,81

103,67

101,21

101,73

103,70

 

Trong đó:  1- Lương thực

011

103,99

102,53

101,22

100,93

103,00

 

                2- Thực phẩm

012

108,46

104,97

101,55

102,47

104,84

 

           3- Ăn uống ngoài gia đình

013

112,86

100,79

100,28

100,17

100,99

 

II. Đồ uống và thuốc lá

02

112,58

101,88

102,18

101,95

101,72

 

III. May mặc, mũ nón, giầy dép

03

113,80

103,22

102,12

100,69

103,05

 

IV. Nhà ở, điện, nuớc, chất đốt và VLXD

04

102,51

100,20

99,96

100,25

99,98

 

V. Thiết bị và đồ dùng gia đình

05

112,37

102,52

100,93

100,33

102,55

 

VI. Thuốc và dịch vụ y tế

06

209,94

111,45

100,00

100,00

111,45

 

VII. Giao thông

07

85,59

95,77

97,31

100,13

96,28

 

VIII. Bưu chính viễn thông

08

97,86

98,90

99,78

100,00

98,90

 

IX. Giáo dục

09

145,02

100,44

100,03

100,03

100,43

 

X. Văn hoá, giải trí và du lịch

10

119,24

97,89

100,67

100,56

97,71

 

XI. Hàng hoá và dịch vụ khác

11

119,77

101,91

100,37

100,11

101,88

 

Chỉ số giá vàng

1V

111,62

111,62

111,62

111,62

111,62

 

Chỉ số giá đô la Mỹ

2U

109,37

109,37

109,37

109,37

109,37

 

 

 

 

 


Gửi bởi Uông thị Hoàn    

HỆ THỐNG TÊN MIỀN MẠNG GSO
MÁY CHỦ TÊN MIỀN .GSO:
Chính:       10.0.1.1
Dự phòng: 10.0.1.2
  • Góc người dùng
Tên đăng nhập:
Mật khẩu:



Bạn đang dùng -

IP:3.209.80.87

Thống kê

Lượt truy cập  39466
Đang trực tuyến   37